PTra cứu giao thông

Chở hàng siêu trường siêu trọng phạt bao nhiêu 2026?

Dữ liệu cập nhật:

Xe tải vi phạm quy định vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng (Không có báo hiệu kích thước của hàng theo quy định) bị phạt 2.000.000 – 3.000.000đ và trừ 2 điểm GPLX — điểm a khoản 1 Điều 22 NĐ 168/2024/NĐ-CP.

Mức phạt vi phạm quy định vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng 2026

Trường hợpMức phạt tiềnĐiểm trừCăn cứ
Không có báo hiệu kích thước của hàng theo quy định2.000.000 – 3.000.000đ−2điểm a khoản 1 Điều 22 NĐ 168/2024/NĐ-CP
Không thực hiện đúng quy định trong giấy phép lưu hành2.000.000 – 3.000.000đ−2điểm b khoản 1 Điều 22 NĐ 168/2024/NĐ-CP
Có giấy phép nhưng kích thước bao ngoài sau khi xếp hàng vượt quá quy định8.000.000 – 10.000.000đ−4khoản 2 Điều 22 NĐ 168/2024/NĐ-CP
Không có giấy phép lưu hành, giấy phép hết hạn hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp
+ Thu hồi giấy phép lưu hành hết giá trị sử dụng hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp (khoản 5 Điều 22)
13.000.000 – 15.000.000đ−4điểm a khoản 3 Điều 22 NĐ 168/2024/NĐ-CP
Có giấy phép nhưng tổng trọng lượng sau khi xếp hàng vượt quá quy định13.000.000 – 15.000.000đ−4điểm b khoản 3 Điều 22 NĐ 168/2024/NĐ-CP
Có giấy phép nhưng đi không đúng tuyến đường quy định trong giấy phép13.000.000 – 15.000.000đ−4điểm c khoản 3 Điều 22 NĐ 168/2024/NĐ-CP
Có giấy phép nhưng chở không đúng loại hàng quy định trong giấy phép13.000.000 – 15.000.000đ−4điểm d khoản 3 Điều 22 NĐ 168/2024/NĐ-CP

Có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

Có. Không có báo hiệu kích thước của hàng theo quy định: trừ 2 điểm; Không thực hiện đúng quy định trong giấy phép lưu hành: trừ 2 điểm; Có giấy phép nhưng kích thước bao ngoài sau khi xếp hàng vượt quá quy định: trừ 4 điểm; Không có giấy phép lưu hành, giấy phép hết hạn hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp: trừ 4 điểm; Có giấy phép nhưng tổng trọng lượng sau khi xếp hàng vượt quá quy định: trừ 4 điểm; Có giấy phép nhưng đi không đúng tuyến đường quy định trong giấy phép: trừ 4 điểm; Có giấy phép nhưng chở không đúng loại hàng quy định trong giấy phép: trừ 4 điểm. Mức áp dụng phụ thuộc trường hợp được xác định trong biên bản.

Đã có quyết định xử phạt? Xem cách đóng phạt qua điện thoại qua VNeTraffic hoặc Cổng Dịch vụ công, không cần đến kho bạc. Chưa nhận thông báo thì tra cứu phạt nguội theo biển số trước.

Trường hợp nào bị coi là vi phạm?

Hàng siêu trường, siêu trọng là loại hàng không thể tháo rời, có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá giới hạn thông thường của phương tiện và đường bộ — như dầm cầu, máy biến áp, cánh quạt điện gió. Vận chuyển loại hàng này bắt buộc phải có giấy phép lưu hành do cơ quan có thẩm quyền cấp. Điều 22 Nghị định 168/2024 chia thành ba mức. Nhẹ nhất là không có báo hiệu kích thước của hàng, hoặc không thực hiện đúng quy định trong giấy phép lưu hành: phạt 2.000.000–3.000.000đ và trừ 2 điểm. Mức giữa áp dụng khi có giấy phép còn hiệu lực nhưng kích thước bao ngoài của xe sau khi xếp hàng vượt quá quy định trong giấy phép: phạt 8.000.000–10.000.000đ và trừ 4 điểm. Nặng nhất là nhóm 13.000.000–15.000.000đ kèm trừ 4 điểm, gồm: không có giấy phép lưu hành hoặc giấy phép hết hạn, giấy phép giả; tổng trọng lượng vượt quá quy định trong giấy phép; đi sai tuyến đường ghi trong giấy phép; chở không đúng loại hàng ghi trong giấy phép. Ngoài ra, nếu gây hư hại cầu đường, người vi phạm còn buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu. Giấy phép hết hạn hoặc giả bị thu hồi ngay. Thông tin dưới đây mang tính tham khảo theo văn bản hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

Chở hàng siêu trường siêu trọng không có giấy phép lưu hành phạt bao nhiêu?+
Phạt 13.000.000–15.000.000đ và trừ 4 điểm giấy phép lái xe theo điểm a khoản 3 và điểm b khoản 6 Điều 22 Nghị định 168/2024. Giấy phép hết hạn hoặc giấy phép giả còn bị thu hồi theo khoản 5 Điều 22.
Đi sai tuyến đường ghi trong giấy phép lưu hành bị xử lý thế nào?+
Phạt 13.000.000–15.000.000đ và trừ 4 điểm GPLX theo điểm c khoản 3 Điều 22. Tuyến đường trong giấy phép được tính toán theo khả năng chịu tải của cầu đường, nên đi sai tuyến có thể gây sập cầu.

Lỗi liên quan

Tra điểm GPLX của bạn còn lại bao nhiêu

Tính nhanh số điểm giấy phép lái xe còn lại sau lỗi này

Chưa chắc hành vi hoặc trường hợp áp dụng? Chọn phương tiện và tra cứu mức phạt theo tình huống →

Căn cứ pháp lý

NĐ 168/2024/NĐ-CP — điểm a khoản 1 Điều 22 NĐ 168/2024/NĐ-CP; điểm b khoản 1 Điều 22 NĐ 168/2024/NĐ-CP; khoản 2 Điều 22 NĐ 168/2024/NĐ-CP; điểm a khoản 3 Điều 22 NĐ 168/2024/NĐ-CP; điểm b khoản 3 Điều 22 NĐ 168/2024/NĐ-CP; điểm c khoản 3 Điều 22 NĐ 168/2024/NĐ-CP; điểm d khoản 3 Điều 22 NĐ 168/2024/NĐ-CP.

Thông tin mang tính chất tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật chính thức. Xem thêm nguồn dữ liệu.

Cập nhật dữ liệu gần nhất: .