PTra cứuPhạt giao thông

Nghị định 238/2026/NĐ-CP

Ban hành: 26/06/2026Hiệu lực: 15/08/2026
Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ, có hiệu lực từ ngày 15/8/2026. Nghị định này KHÔNG thay thế toàn bộ Nghị định 168. Phần lớn mức phạt của Nghị định 168 vẫn giữ nguyên hiệu lực; Nghị định 238 chỉ điều chỉnh một số điều khoản cụ thể. Nguyên tắc áp dụng theo thời điểm: hành vi vi phạm xảy ra trước ngày 15/8/2026 xử lý theo Nghị định 168; hành vi từ ngày 15/8/2026 trở đi áp dụng quy định đã được Nghị định 238 sửa đổi.

Quy định trước và từ ngày 15/08/2026

Trước 15/08/2026
  • Chở trẻ em dưới 10 tuổi, cao dưới 1,35m trên ô tô: chưa có chế tài xử phạt rõ ràng.
  • Ô tô cá nhân chở khách thu tiền: phạt tiền 12.000.000 – 14.000.000đ, chưa có hình thức trừ điểm giấy phép lái xe.
  • Biển số: xử lý theo hành vi che lấp biển số, phạm vi hành vi hẹp hơn.
Từ 15/08/2026
  • Chở trẻ em dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35m không dùng thiết bị an toàn trên ô tô: phạt cảnh cáo (Điều 6 khoản 1a).
  • Ô tô cá nhân chở khách thu tiền: giữ mức phạt tiền 12.000.000 – 14.000.000đ, BỔ SUNG trừ 6 điểm giấy phép lái xe (Điều 20 khoản 8a; khoản 10 điểm c).
  • Quy định rõ hành vi dùng chất liệu, vật liệu, thiết bị làm thay đổi khả năng nhận diện biển số: ô tô 20.000.000 – 26.000.000đ và trừ 6 điểm, xe máy 4.000.000 – 6.000.000đ.
  • Chở vật liệu xây dựng, đất đá, phế thải không che đậy để rơi vãi ra đường: 2.000.000 – 4.000.000đ.
  • Xe hợp đồng đón, trả khách tại trụ sở, chi nhánh hoặc địa điểm cố định không đúng quy định: 1.000.000 – 2.000.000đ (Điều 20 khoản 5 điểm g).
  • Xe hợp đồng không có hợp đồng vận tải, danh sách hành khách theo quy định; có hợp đồng nhưng không đúng quy định; đón khách, chở người không có tên trong danh sách hành khách theo hợp đồng đã ký: 1.000.000 – 2.000.000đ (Điều 20 khoản 5 điểm m).
  • Xe kinh doanh vận tải hành khách từ 8 chỗ trở lên (không kể chỗ người lái) không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách, hoặc có lắp nhưng không có tác dụng khi xe tham gia giao thông, hoặc làm sai lệch dữ liệu thiết bị: 1.000.000 – 2.000.000đ (Điều 20 khoản 5 điểm n).
  • Đưa phương tiện không lắp thiết bị giám sát hành trình hoặc thiết bị ghi nhận hình ảnh vào kinh doanh vận tải: 5.000.000 – 6.000.000đ với cá nhân, 10.000.000 – 12.000.000đ với tổ chức là chủ xe.

Bảng mức phạt

Hành viMức phạtTrừ điểmCăn cứ
Che lấp, làm mờ biển số
Dùng chất liệu/thiết bị làm thay đổi nhận diện biển số (ô tô)
20000000 – 26000000đ6 điểmđiểm b khoản 8 Điều 13 NĐ 238/2026/NĐ-CP
Chở trẻ em không ghế an toàn
Trẻ <10 tuổi, cao <1,35m không thiết bị an toàn
Phạt cảnh cáokhoản 1a Điều 6 NĐ 238/2026/NĐ-CP
Không có danh sách hành khách, chở người ngoài danh sách
Người lái xe hợp đồng
1000000 – 2000000đ2 điểmđiểm m khoản 5 Điều 20 NĐ 238/2026/NĐ-CP
Không lắp camera khoang chở khách, làm sai lệch dữ liệu
Người lái xe, xe từ 8 chỗ trở lên
1000000 – 2000000đ2 điểmđiểm n khoản 5 Điều 20 NĐ 238/2026/NĐ-CP
Xe cá nhân chở khách thu tiền
Chở khách thu tiền ngoài hợp đồng
12000000 – 14000000đ6 điểmkhoản 8a Điều 20 NĐ 238/2026/NĐ-CP
Xe hợp đồng không có hợp đồng vận tải theo quy định
Người lái xe hợp đồng
1000000 – 2000000đ2 điểmđiểm m khoản 5 Điều 20 NĐ 238/2026/NĐ-CP
Xe hợp đồng đón, trả khách sai nơi quy định
Người lái xe hợp đồng
1000000 – 2000000đ2 điểmđiểm g khoản 5 Điều 20 NĐ 238/2026/NĐ-CP
Chở hàng rơi vãi, không phủ bạt
Chở VLXD, đất đá, phế thải không che đậy
2000000 – 4000000đđiểm a khoản 2 Điều 17 NĐ 238/2026/NĐ-CP

Mức phạt áp dụng với cá nhân. Tổ chức vi phạm thường bị phạt gấp đôi mức nêu trên.

Đối tượng áp dụng

  • Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
  • Chủ phương tiện là cá nhân hoặc tổ chức.
  • Tổ chức vi phạm thường bị phạt tiền gấp đôi mức áp dụng với cá nhân.

Trường hợp không áp dụng

  • Quy định về thiết bị an toàn cho trẻ em KHÔNG áp dụng với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách (taxi, xe khách, xe hợp đồng).
  • Hành vi vi phạm xảy ra trước ngày 15/8/2026 vẫn xử lý theo Nghị định 168/2024, không áp dụng hồi tố quy định nặng hơn.
  • LỘ TRÌNH HOÃN XỬ PHẠT THIẾT BỊ GHI HÌNH — chưa áp dụng từ 15/8/2026:
  • Từ 01/01/2028 mới xử phạt vi phạm về thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe trên ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 8 chỗ, xe kinh doanh vận tải hàng hoá (trừ xe đầu kéo) và xe vận tải nội bộ.
  • Từ 01/01/2029 mới xử phạt vi phạm về thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở hành khách.

Căn cứ pháp lý

  • Điều 6 khoản 1a — chở trẻ em dưới 10 tuổi, cao dưới 1,35m không có thiết bị an toàn (phạt cảnh cáo).
  • Điều 20 khoản 8a — ô tô không kinh doanh vận tải chở người có thu tiền (12–14 triệu đồng).
  • Điều 20 khoản 10 điểm c — trừ 6 điểm giấy phép lái xe với hành vi tại khoản 8a.
  • Điều 20 khoản 5 điểm g (sửa đổi) — đón, trả khách tại trụ sở, chi nhánh, địa điểm cố định không đúng quy định.
  • Điều 20 khoản 5 điểm m (sửa đổi) — xe hợp đồng không có hợp đồng vận tải, danh sách hành khách; hợp đồng không đúng quy định; chở người không có tên trong danh sách (1.000.000 – 2.000.000đ).
  • Điều 20 khoản 5 điểm n (bổ sung) — xe kinh doanh vận tải hành khách từ 8 chỗ trở lên không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách, thiết bị không có tác dụng hoặc làm sai lệch dữ liệu (1.000.000 – 2.000.000đ).
  • Điều 20 khoản 6 điểm đ — vi phạm về thiết bị giám sát hành trình.
  • Nghị định 238/2026/NĐ-CP — ban hành 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026.
  • Nghị định 168/2024/NĐ-CP — văn bản gốc bị sửa đổi, bổ sung.
  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Nguồn đối chiếu

  • Cổng thông tin điện tử Chính phủ — baochinhphu.vn
  • Cổng Xây dựng chính sách, pháp luật — xaydungchinhsach.chinhphu.vn
  • Toàn văn Nghị định (bản PDF ký số) — vanban.chinhphu.vn
  • Báo Nhân Dân — nhandan.vn

Dữ liệu được đối chiếu với văn bản gốc bởi Trần Văn Minh — ngày 19/07/2026.

Tóm tắt có cấu trúc, không phải toàn văn nghị định. Thông tin tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chính thức. Cập nhật: 2026.