Nghị định 238/2026/NĐ-CP
Lưu ý về thời điểm áp dụng: Nghị định 238/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2026. Việc áp dụng căn cứ vào thời điểm hành vi vi phạm xảy ra, không phải thời điểm tra cứu hay thời điểm ra quyết định xử phạt — trừ trường hợp có điều khoản chuyển tiếp riêng.
Quy định trước và từ ngày 15/08/2026
- •Chở trẻ em dưới 10 tuổi, cao dưới 1,35m trên ô tô: chưa có chế tài xử phạt rõ ràng.
- •Ô tô cá nhân chở khách thu tiền: phạt tiền 12.000.000 – 14.000.000đ, chưa có hình thức trừ điểm giấy phép lái xe.
- •Biển số: xử lý theo hành vi che lấp biển số, phạm vi hành vi hẹp hơn.
- •Chở trẻ em dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35m không dùng thiết bị an toàn trên ô tô: phạt cảnh cáo (Điều 6 khoản 1a).
- •Ô tô cá nhân chở khách thu tiền: giữ mức phạt tiền 12.000.000 – 14.000.000đ, BỔ SUNG trừ 6 điểm giấy phép lái xe (Điều 20 khoản 8a; khoản 10 điểm c).
- •Quy định rõ hành vi dùng chất liệu, vật liệu, thiết bị làm thay đổi khả năng nhận diện biển số: ô tô 20.000.000 – 26.000.000đ và trừ 6 điểm, xe máy 4.000.000 – 6.000.000đ.
- •Chở vật liệu xây dựng, đất đá, phế thải không che đậy để rơi vãi ra đường: 2.000.000 – 4.000.000đ.
- •Người lái xe hợp đồng đón, trả khách tại trụ sở, chi nhánh hoặc địa điểm cố định không đúng quy định: 1.000.000 – 2.000.000đ và trừ 2 điểm giấy phép lái xe (Điều 20 khoản 5 điểm g).
- •Người lái xe hợp đồng không có hợp đồng vận tải, danh sách hành khách theo quy định; có hợp đồng nhưng không đúng quy định; đón khách, chở người không có tên trong danh sách hành khách theo hợp đồng đã ký: 1.000.000 – 2.000.000đ và trừ 2 điểm giấy phép lái xe (Điều 20 khoản 5 điểm m).
- •Người lái xe kinh doanh vận tải hành khách từ 8 chỗ trở lên (không kể chỗ người lái) mà xe không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách, có lắp nhưng không có tác dụng khi xe tham gia giao thông, hoặc làm sai lệch dữ liệu thiết bị: 1.000.000 – 2.000.000đ và trừ 2 điểm giấy phép lái xe (Điều 20 khoản 5 điểm n). Xử phạt từ 01/01/2029.
- •Đưa phương tiện không lắp thiết bị giám sát hành trình hoặc thiết bị ghi nhận hình ảnh vào kinh doanh vận tải: 5.000.000 – 6.000.000đ với cá nhân, 10.000.000 – 12.000.000đ với tổ chức là chủ xe.
Bảng đối chiếu mức phạt theo từng hành vi
| Hành vi vi phạm | NĐ 168/2024 | NĐ 238/2026 | Điểm trừ | Thay đổi |
|---|---|---|---|---|
| Chở trẻ em không ghế an toàn Ô tô · Trẻ <10 tuổi, cao <1,35m không thiết bị an toàn · Điều 6 | Chưa quy định | Cảnh cáo | — | Bổ sung mới |
| Không có danh sách hành khách, chở người ngoài danh sách Ô tô · Người lái xe hợp đồng · Điều 20 | Chưa quy định | 1.000.000 – 2.000.000đ | 0 2 | Bổ sung mới |
| Không lắp camera khoang chở khách, làm sai lệch dữ liệu Ô tô · Người lái xe, xe từ 8 chỗ trở lên · Điều 20 | Chưa quy định | 1.000.000 – 2.000.000đ | 0 2 | Bổ sung mới |
| Xe cá nhân chở khách thu tiền Ô tô · Chở khách thu tiền ngoài hợp đồng · Điều 20 | Chưa quy định | 12.000.000 – 14.000.000đ | 0 6 | Bổ sung mới |
| Xe hợp đồng không có hợp đồng vận tải theo quy định Ô tô · Người lái xe hợp đồng · Điều 20 | Chưa quy định | 1.000.000 – 2.000.000đ | 0 2 | Bổ sung mới |
Xem bảng so sánh Nghị định 168 và 238 đầy đủ (6 hành vi) →
Khung tiền phạt áp dụng cho cá nhân, chỉ gồm các mức đã đối chiếu với văn bản gốc. Nhấp vào tên hành vi để xem căn cứ điều khoản và hình phạt bổ sung.
Bảng mức phạt
| Hành vi | Mức phạt | Trừ điểm | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Chở trẻ em không ghế an toàn Trẻ <10 tuổi, cao <1,35m không thiết bị an toàn | Phạt cảnh cáo | — | khoản 1a Điều 6 NĐ 238/2026/NĐ-CP |
| Không có danh sách hành khách, chở người ngoài danh sách Người lái xe hợp đồng | 1000000 – 2000000đ | 2 điểm | điểm m khoản 5 Điều 20 NĐ 238/2026/NĐ-CP |
| Không lắp camera khoang chở khách, làm sai lệch dữ liệu Người lái xe, xe từ 8 chỗ trở lên | 1000000 – 2000000đ | 2 điểm | điểm n khoản 5 Điều 20 NĐ 238/2026/NĐ-CP |
| Xe cá nhân chở khách thu tiền Chở khách thu tiền ngoài hợp đồng | 12000000 – 14000000đ | 6 điểm | khoản 8a Điều 20 NĐ 238/2026/NĐ-CP |
| Xe hợp đồng không có hợp đồng vận tải theo quy định Người lái xe hợp đồng | 1000000 – 2000000đ | 2 điểm | điểm m khoản 5 Điều 20 NĐ 238/2026/NĐ-CP |
| Xe hợp đồng đón, trả khách sai nơi quy định Người lái xe hợp đồng | 1000000 – 2000000đ | 2 điểm | điểm g khoản 5 Điều 20 NĐ 238/2026/NĐ-CP |
| Chở hàng rơi vãi, không phủ bạt Chở VLXD, đất đá, phế thải không che đậy | 2000000 – 4000000đ | — | điểm a khoản 2 Điều 17 NĐ 238/2026/NĐ-CP |
| Che lấp, làm mờ biển số; biển số không rõ chữ số Dùng chất liệu/thiết bị làm thay đổi nhận diện biển số (ô tô) | 20000000 – 26000000đ | 6 điểm | điểm b khoản 8 Điều 13 NĐ 238/2026/NĐ-CP |
Mức phạt nêu trên áp dụng với cá nhân vi phạm. Với cùng một hành vi, tổ chức vi phạm bị phạt tiền gấp 02 lần mức phạt của cá nhân (Điều 5 Nghị định 168/2024/NĐ-CP). Mức trừ điểm giấy phép lái xe áp dụng với người lái xe, không nhân đôi theo chủ thể.
Đối tượng áp dụng
- •Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
- •Chủ phương tiện là cá nhân hoặc tổ chức.
- •Với cùng một hành vi, mức phạt tiền của tổ chức bằng 02 lần mức phạt của cá nhân (Điều 5 Nghị định 168/2024/NĐ-CP). Riêng điểm trừ giấy phép lái xe chỉ áp dụng với người lái xe, không nhân đôi theo chủ thể.
Trường hợp không áp dụng
- •Quy định về thiết bị an toàn cho trẻ em KHÔNG áp dụng với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách (taxi, xe khách, xe hợp đồng).
- •Hành vi vi phạm xảy ra trước ngày 15/8/2026 vẫn xử lý theo Nghị định 168/2024, không áp dụng hồi tố quy định nặng hơn.
- •LỘ TRÌNH HOÃN XỬ PHẠT THIẾT BỊ GHI HÌNH — chưa áp dụng từ 15/8/2026:
- •Từ 01/01/2028 mới xử phạt vi phạm về thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe trên ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 8 chỗ, xe kinh doanh vận tải hàng hoá (trừ xe đầu kéo) và xe vận tải nội bộ.
- •Từ 01/01/2029 mới xử phạt vi phạm về thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở hành khách.
Căn cứ pháp lý
- •Điều 6 khoản 1a — chở trẻ em dưới 10 tuổi, cao dưới 1,35m không có thiết bị an toàn (phạt cảnh cáo).
- •Điều 20 khoản 8a — ô tô không kinh doanh vận tải chở người có thu tiền (12–14 triệu đồng).
- •Điều 20 khoản 10 điểm c — trừ 6 điểm giấy phép lái xe với hành vi tại khoản 8a.
- •Điều 20 khoản 5 điểm g (sửa đổi) — đón, trả khách tại trụ sở, chi nhánh, địa điểm cố định không đúng quy định.
- •Điều 20 khoản 5 điểm m (sửa đổi) — xe hợp đồng không có hợp đồng vận tải, danh sách hành khách; hợp đồng không đúng quy định; chở người không có tên trong danh sách (1.000.000 – 2.000.000đ).
- •Điều 20 khoản 5 điểm n (bổ sung) — xe kinh doanh vận tải hành khách từ 8 chỗ trở lên không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách, thiết bị không có tác dụng hoặc làm sai lệch dữ liệu (1.000.000 – 2.000.000đ).
- •Điều 20 khoản 6 điểm đ — vi phạm về thiết bị giám sát hành trình.
- •Nghị định 238/2026/NĐ-CP — ban hành 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026.
- •Nghị định 168/2024/NĐ-CP — văn bản gốc bị sửa đổi, bổ sung.
- •Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 238/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?+
Nghị định 238 có thay thế Nghị định 168 không?+
Nghị định 238 có tăng mức phạt giao thông không?+
Vi phạm trước ngày 15/8/2026 có bị áp dụng Nghị định 238 không?+
Nghị định 238 quy định gì về ghế an toàn cho trẻ em?+
Nghị định 238 quy định mức phạt che biển số bao nhiêu?+
Xe hợp đồng bị siết những lỗi nào theo Nghị định 238?+
Văn bản liên quan
Nguồn đối chiếu
- •Cổng thông tin điện tử Chính phủ — baochinhphu.vn
- •Cổng Xây dựng chính sách, pháp luật — xaydungchinhsach.chinhphu.vn
- •Toàn văn Nghị định (bản PDF ký số) — vanban.chinhphu.vn
- •Báo Nhân Dân — nhandan.vn
Dữ liệu được đối chiếu với văn bản gốc bởi Trần Văn Minh — ngày 19/07/2026.
Tóm tắt có cấu trúc, không phải toàn văn nghị định. Thông tin tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chính thức. Cập nhật: 2026.