PTra cứuPhạt giao thông

Vạch kẻ đường giao thông

Vạch kẻ đường có giá trị pháp lý ngang biển báo, nhưng lại là nhóm hay bị người lái xe bỏ qua nhất — đặc biệt vạch liền, vạch xương cá và vạch mắt võng, những vị trí camera phạt nguội ghi nhận vi phạm nhiều nhất. Trang này tổng hợp 15 loại vạch kẻ đường thường gặp tại Việt Nam theo QCVN 41:2024/BGTVT, chia theo 4 nhóm: vạch phân chia làn đường, vạch giới hạn mép đường, vạch dừng xe/người đi bộ/làn dành riêng và vạch chữ/mũi tên chỉ dẫn. Mỗi vạch có ý nghĩa, mức phạt tương ứng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP và ví dụ vị trí thực tế.

Vạch 1.1

Vạch phân chia hai chiều xe chạy (nét đứt trắng)

Vạch đơn nét đứt màu trắng, dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược nhau ở những đoạn đường có từ 2 làn xe trở lên, không có dải phân cách giữa. Xe được phép cắt qua vạch để chuyển làn, vượt xe khi đủ điều kiện an toàn.

Xem chi tiết →
Vạch 1.2

Vạch phân chia hai chiều xe chạy (nét liền trắng)

Vạch đơn nét liền màu trắng phân chia hai chiều xe chạy ngược nhau, dùng ở đoạn đường không đảm bảo tầm nhìn vượt xe an toàn (đường cong, đầu dốc). Xe không được lấn làn, không được vượt.

Mức phạt:

200.000–400.000đ (xe máy) · 400.000–600.000đ (ô tô)

Xem chi tiết →
Vạch 1.3

Vạch phân chia hai chiều xe chạy (hai vạch liền song song)

Hai vạch liền song song màu vàng hoặc trắng, dùng để phân chia hai chiều xe chạy cho đường có từ 4 làn xe trở lên, không có dải phân cách giữa. Xe không được lấn làn hoặc vượt xe ở khu vực có loại vạch này.

Mức phạt:

400.000–600.000đ (xe máy) · 800.000–1.000.000đ (ô tô)

Xem chi tiết →
Vạch 1.4

Vạch phân chia hai chiều xe chạy (một vạch liền, một vạch đứt)

Vạch kép gồm một vạch liền và một vạch đứt song song, dùng phân chia hai chiều xe chạy ở đoạn chỉ đảm bảo tầm nhìn vượt xe an toàn cho một chiều. Xe ở phía vạch đứt được phép vượt, cắt qua; xe ở phía vạch liền không được lấn làn hay vượt.

Mức phạt:

200.000–600.000đ tùy phía vi phạm và loại xe

Xem chi tiết →
Vạch 2.1

Vạch phân chia các làn xe cùng chiều (nét đứt trắng)

Vạch nét đứt màu trắng dùng phân chia các làn xe cùng chiều trên cùng một phần đường. Xe được phép chuyển làn qua vạch này khi đảm bảo an toàn và có tín hiệu báo trước.

Xem chi tiết →
Vạch 2.2

Vạch phân chia các làn xe cùng chiều (nét liền trắng)

Vạch nét liền màu trắng phân chia các làn xe cùng chiều, dùng ở đoạn không cho phép xe chuyển làn hoặc sử dụng làn khác (ví dụ làn ngoài cùng dành riêng, khu vực gần nút giao). Xe phải đi đúng làn, không được đè hoặc cắt qua vạch.

Mức phạt:

400.000–600.000đ (xe máy) · 4.000.000–6.000.000đ (ô tô)

Xem chi tiết →
Vạch 3.1

Vạch giới hạn mép phần đường xe chạy (nét đứt trắng)

Vạch nét đứt xác định mép ngoài phần đường dành cho xe cơ giới, cho phép xe được đi vào lề đường gia cố trong một số trường hợp cần thiết (ví dụ tránh xe, dừng khẩn cấp).

Xem chi tiết →
Vạch 3.2

Vạch giới hạn mép phần đường xe chạy (nét liền trắng/vàng)

Vạch nét liền xác định mép ngoài phần đường xe chạy, xe không được đi ra ngoài vạch này (trừ tình huống khẩn cấp). Thường sơn màu vàng ở các tuyến đường đối ngoại, đường đèo.

Mức phạt:

200.000–400.000đ (xe máy) · 400.000–600.000đ (ô tô)

Xem chi tiết →
Vạch 4.1

Vạch mũi tên chỉ hướng đi trên mặt đường

Mũi tên sơn trên mặt đường chỉ hướng đi bắt buộc của làn xe (đi thẳng, rẽ trái, rẽ phải hoặc kết hợp). Xe đi trên làn nào phải tuân thủ hướng mũi tên của làn đó, không được đi sai hướng quy định.

Mức phạt:

400.000–600.000đ (xe máy) · 4.000.000–6.000.000đ (ô tô)

Xem chi tiết →
Vạch xương cá (kênh hóa dòng xe)

Vạch xương cá (vạch kênh hóa dòng xe)

Các vạch chéo song song tạo hình xương cá, dùng để kênh hóa và tách dòng xe tại các vị trí giao nhau phức tạp, đầu đảo giao thông, lối ra/vào cao tốc. Xe không được đi vào hoặc đè lên khu vực có vạch xương cá.

Mức phạt:

200.000–400.000đ (xe máy) · 400.000–600.000đ (ô tô)

Xem chi tiết →
Vạch mắt võng

Vạch mắt võng (ô vuông chéo)

Vạch kẻ ô hình mắt lưới, thường sơn tại khu vực gần nút giao có đèn tín hiệu, báo hiệu cấm dừng xe trong phạm vi vạch để tránh gây tắc nghẽn nút giao. Thường đi kèm biển/mũi tên bắt buộc rẽ.

Mức phạt:

400.000–600.000đ (xe máy) · 800.000–1.000.000đ (ô tô)

Xem chi tiết →
Vạch 5.1

Vạch dừng xe (khi có tín hiệu đèn hoặc biển STOP)

Vạch ngang đường, xác định vị trí xe phải dừng lại khi có tín hiệu đèn đỏ hoặc biển báo STOP. Xe phải dừng trước vạch, không được đè hoặc vượt qua vạch khi chưa được phép đi.

Mức phạt:

4.000.000–6.000.000đ (xe máy) · 18.000.000–20.000.000đ (ô tô)

Xem chi tiết →
Vạch 5.2

Vạch dành cho người đi bộ qua đường (vạch sang đường)

Các sọc trắng song song ngang đường, xác định phần đường dành cho người đi bộ qua đường. Xe phải giảm tốc độ, quan sát và nhường đường cho người đi bộ đang đi trên vạch này.

Mức phạt:

400.000–600.000đ (xe máy) · 800.000–1.000.000đ (ô tô)

Xem chi tiết →
Vạch 5.3

Vạch giới hạn làn đường dành riêng cho từng loại xe

Vạch kết hợp chữ hoặc ký hiệu trên mặt đường xác định làn dành riêng cho một loại phương tiện cụ thể (xe buýt, xe máy...). Các loại xe khác không được đi vào làn có vạch và ký hiệu này.

Mức phạt:

600.000–800.000đ (xe máy) · 4.000.000–6.000.000đ (ô tô)

Xem chi tiết →
Vạch 5.4

Vạch giới hạn làn dừng xe khẩn cấp trên cao tốc

Vạch liền màu trắng phân chia làn dừng khẩn cấp với phần đường xe chạy trên cao tốc. Làn khẩn cấp chỉ dùng khi xe gặp sự cố, tai nạn hoặc nhường đường cho xe ưu tiên, không được chạy thường xuyên trong làn này.

Mức phạt:

4.000.000–6.000.000đ (ô tô)

Xem chi tiết →