PTra cứu giao thông
GPLX/Hạng B

Hạng B - Bằng lái ô tô dưới 3.5 tấn

Thông tin chi tiết về bằng B: điều kiện, yêu cầu, phí, thời gian và cách cấp

Thông tin chung

Tuổi tối thiểu

18

Thời hạn

10n

Giờ học (số tự động)

196h

Câu hỏi

30

Định nghĩa

Bằng B: Ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ người lái) và ô tô tải đến 3.500kg

Được phép lái:

  • ✓ Ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ người lái)
  • ✓ Ô tô tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500kg
  • ✓ Xe con, xe du lịch, bán tải trong giới hạn khối lượng trên

Điều kiện cấp bằng B

✓ Đủ 18 tuổi

✓ Khám sức khỏe đạt yêu cầu

✓ Không thuộc trường hợp bị cấm lái xe

⚠️ Không được lái

  • ✗ Xe tải trên 3.500kg (hạng C1, C)
  • ✗ Xe chở người trên 8 chỗ (hạng D1, D2, D)
  • ✗ Xe kéo rơ-moóc trên 750kg (hạng BE)

Quy trình cấp bằng B

1

Khám sức khỏe

Khám tại bệnh viện công lập

2

Chuẩn bị hồ sơ

CCCD, ảnh, giấy khám sức khỏe

3

Nộp hồ sơ

Nộp tại trung tâm GĐBXH

4

Học lý thuyết và thực hành

Số tự động 136 giờ, số sàn 152 giờ (gồm 90 giờ pháp luật giao thông) theo TT 17/2026/TT-BXD

5

Thi lý thuyết

30 câu trong 20 phút, đúng tối thiểu 27 câu và không sai câu điểm liệt. Từ 01/3/2027: 50 câu, 33 phút, đạt 45/50

6

Thi thực hành

Thi lái xe thực tế

7

Nhận bằng

Cấp bằng B chính thức

Thi bằng B bao nhiêu câu đậu?

Thi bằng B gồm lý thuyết, thực hành trong hình (sa hình) và thực hành trên đường. Từ 01/7/2026, phải đạt phần trước mới được thi phần sau (Thông tư 108/2026/TT-BCA).

HạngĐến 28/02/2027 (TT 12/2025)Từ 01/3/2027 (TT 108/2026)
B30 câu, 20 phút, đạt 27, không sai câu điểm liệt50 câu, 33 phút, đạt 45
C135 câu, 22 phút, đạt 3260 câu, 40 phút, đạt 54
C40 câu, 24 phút, đạt 3670 câu, 47 phút, đạt 63
D1, D2, D45 câu, 26 phút, đạt 4180 câu, 53 phút, đạt 72

Từ 01/3/2027, bài thi trên đường dài tối thiểu 5 km với các tình huống giao lộ, vòng xuyến, đèn tín hiệu, vạch người đi bộ. Kết quả lý thuyết đạt được bảo lưu 01 năm; trượt phần nào đăng ký thi lại phần đó ở kỳ sát hạch khác, không có thời gian chờ bắt buộc.

Học bằng B mất bao lâu?

Chương trình đào tạo theo Thông tư 17/2026/TT-BXD (hiệu lực 01/7/2026). Học viên phải tham dự tối thiểu 70% thời gian học lý thuyết.

Nội dungSố tự độngSố sàn
Lý thuyết (gồm 90 giờ pháp luật giao thông)136 giờ152 giờ
Thực hành (sân tập, đường, cabin)60 giờ76 giờ
Tổng196 giờ228 giờ
Quãng đường thực hành950 km1.050 km

Phí thi bằng B bao nhiêu?

Thi đậu lần đầu, phí và lệ phí nhà nước cho bằng B là 645.000đ: sát hạch lý thuyết 100.000đ, thực hành trong hình 350.000đ, trên đường 80.000đ và cấp bằng 115.000đ (Thông tư 154/2025/TT-BTC, hiệu lực 01/01/2026). Thi lại phần nào nộp phí phần đó.

Bảng phí đầy đủ các hạng A1, A, B, C và các trường hợp thi lại, bỏ thi: lệ phí thi bằng lái xe 2026. Chưa gồm học phí và khám sức khỏe.

So sánh các hạng ô tô

HạngLoại xeKhối lượng
B1 (cũ)Ô tô đến 9 chỗ, xe tải dưới 3.500kg — không hành nghề lái xe< 3.500kg
B2 (cũ)Như B1 nhưng được hành nghề lái xe< 3.500kg
B (mới)Gộp B1 + B2: ô tô đến 8 chỗ, xe tải đến 3.500kg≤ 3.500kg
C1 (mới)Xe tải từ 3.500kg đến dưới 7.500kg3.500 – 7.500kg

FAQ

❓ Thi lý thuyết bằng B sai mấy câu thì trượt?

Đến 28/02/2027: đề 30 câu, đúng dưới 27 câu hoặc sai câu điểm liệt là trượt. Từ 01/3/2027: đề 50 câu, đúng dưới 45 câu là trượt (Thông tư 108/2026/TT-BCA).

❓ Học bằng B số tự động mất bao nhiêu giờ?

196 giờ: 136 giờ lý thuyết, 60 giờ thực hành, quãng đường thực hành 950 km (Thông tư 17/2026/TT-BXD). Số sàn 228 giờ, 1.050 km.

❓ Trượt sa hình bằng B bao lâu được thi lại?

Không có thời gian chờ bắt buộc; đăng ký thi lại ở kỳ sát hạch khác. Kết quả lý thuyết được bảo lưu 01 năm, phí thi lại sa hình 350.000đ mỗi lần.

❓ B và B2 khác nhau chỗ nào?

B2 là hạng cũ, đã được gộp vào hạng B từ 01/01/2025. Điểm khác biệt cũ giữa B1 và B2 là B2 cho phép hành nghề lái xe, còn B1 thì không. Hạng B mới bao trùm cả hai.

❓ Bằng B2 cũ có còn dùng được không?

Còn. GPLX hạng B1, B2 cấp trước 01/01/2025 vẫn có giá trị đến hết thời hạn ghi trên bằng. Khi đổi hoặc cấp lại mới chuyển sang hạng B hoặc C1 theo quy định mới.

❓ Bằng B lái được xe gì?

Ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ người lái) và ô tô tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500kg.

Bài viết liên quan