Lệ phí cấp biển số xe máy 2026 và tổng chi phí đăng ký xe mới
Tính chi phí đăng ký xe mới
Lệ phí trước bạ (Nghị định 10/2022/NĐ-CP) + lệ phí đăng ký, cấp biển số (Thông tư 155/2025/TT-BTC)
- Lệ phí trước bạ (5%)
- 1.750.000đ
- Lệ phí đăng ký, cấp biển số
- 1.400.000đ
- Tổng hai khoản lệ phí
- 3.150.000đ
Giá tính trước bạ của xe mới là giá trong bảng giá do Bộ Tài chính ban hành (không phải giá bạn trả cho đại lý). Chưa gồm bảo hiểm TNDS bắt buộc. Số tiền chính xác theo thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan thuế.
Bảng lệ phí đăng ký, cấp biển số xe máy (Thông tư 155/2025)
Thông tư 155/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế biểu phí cũ và chỉ còn chia hai khu vực: khu vực I gồm Hà Nội và TP.HCM, khu vực II là các tỉnh, thành còn lại.
| Trị giá xe | Hà Nội, TP.HCM | Tỉnh, thành khác |
|---|---|---|
| Đến 15 triệu đồng | 700.000đ | 105.000đ |
| Trên 15 đến 40 triệu đồng | 1.400.000đ | 105.000đ |
| Trên 40 triệu đồng | 2.800.000đ | 105.000đ |
Lệ phí trước bạ xe máy: 2% hay 5%?
Lệ phí trước bạ là khoản lớn nhất khi đăng ký xe máy mới, quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP. Mức 5% áp dụng cho lần nộp đầu tiên tại thành phố trực thuộc trung ương và địa bàn nơi UBND tỉnh đóng trụ sở; các nơi khác 2%.
Từ lần thứ hai trở đi (mua xe cũ, sang tên) mức chỉ còn 1%, tính trên giá trị còn lại của xe. Ngoại lệ: xe đã nộp mức 2% nay chuyển về địa bàn áp mức 5% thì phải nộp 5%.
Các khoản cấp đổi, cấp tạm thời
| Nội dung | Mức thu |
|---|---|
| Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số | 70.000đ |
| Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm biển số | 35.000đ |
| Cấp đổi biển số | 50.000đ |
| Đăng ký tạm thời (chứng nhận giấy) | 35.000đ |
| Đăng ký tạm thời (kèm biển kim loại) | 105.000đ |
Khi nào phải nộp và nộp ở đâu
- Lệ phí trước bạ: nộp sau khi kê khai (thường trên Cổng dịch vụ công hoặc qua đại lý bán xe), trước khi làm thủ tục đăng ký.
- Lệ phí đăng ký, cấp biển số: nộp khi làm thủ tục tại cơ quan đăng ký xe (Công an cấp xã nơi cư trú với xe máy) hoặc thanh toán trực tuyến nếu đăng ký online.
- Lệ phí tính theo nơi chủ xe đăng ký, không theo nơi mua xe.
Câu hỏi thường gặp
Lệ phí cấp biển số xe máy năm 2026 là bao nhiêu?
Từ 01/01/2026, tại Hà Nội và TP.HCM: 700.000đ (xe đến 15 triệu), 1.400.000đ (trên 15 đến 40 triệu), 2.800.000đ (trên 40 triệu). Các tỉnh, thành khác: 105.000đ, không phân biệt giá xe.
Lệ phí biển số và lệ phí trước bạ khác nhau thế nào?
Lệ phí trước bạ tính theo phần trăm giá trị xe (xe máy 2% hoặc 5%), nộp cho cơ quan thuế. Lệ phí đăng ký, cấp biển số là số tiền cố định theo Thông tư 155/2025, nộp khi làm thủ tục tại cơ quan đăng ký xe. Mua xe mới phải nộp cả hai.
Mua xe máy 35 triệu đăng ký ở Hà Nội hết bao nhiêu tiền lệ phí?
Nếu giá tính trước bạ là 35 triệu và áp mức 5%: lệ phí trước bạ 1.750.000đ, lệ phí biển số 1.400.000đ, tổng 3.150.000đ (chưa gồm bảo hiểm TNDS).
Xe máy điện có cùng mức lệ phí biển số với xe máy xăng không?
Có. Thông tư 155/2025 xếp chung xe mô tô (kể cả xe máy điện) vào một biểu phí theo trị giá xe; không có mức riêng hay ưu đãi cho xe máy điện như ô tô điện.
Đổi biển số, cấp lại đăng ký xe máy mất bao nhiêu?
Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm biển số: 70.000đ; cấp đổi chứng nhận không kèm biển: 35.000đ; cấp đổi biển số: 50.000đ. Mức cấp đổi áp dụng chung cả hai khu vực.
Giá tính lệ phí trước bạ có phải giá tôi mua xe không?
Không hẳn. Cơ quan thuế dùng giá trong bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành; nếu giá trên hóa đơn cao hơn bảng giá thì tính theo giá hóa đơn.
Bài liên quan
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ và các nghị định sửa đổi, bổ sung
- Thông tư 13/2022/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ (tỷ lệ chất lượng còn lại)
- Thông tư 155/2025/TT-BTC về lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông (hiệu lực 01/01/2026)
Cập nhật ngày . Số liệu đối chiếu với văn bản đang có hiệu lực; số tiền phải nộp chính xác theo thông báo của cơ quan thuế và cơ quan đăng ký xe.