PTra cứuPhạt giao thông

Chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép Xe tải phạt bao nhiêu tiền 2026?

Chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép Xe tải bị phạt 2.000.000 – 3.000.000đ trừ 2 điểm GPLXkhoản 4 Điều 21 NĐ 168/2024/NĐ-CP.

Chi tiết mức phạt

Trường hợpMức phạt tiềnĐiểm trừCăn cứ
Chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)2.000.000 – 3.000.000đ2khoản 4 Điều 21 NĐ 168/2024/NĐ-CP

Diễn giải hành vi

Chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép là lỗi rất phổ biến với xe tải thùng hở không mui, đặc biệt khi chở hàng cồng kềnh, hàng nhẹ chiếm nhiều thể tích như xốp, bao bì, nệm, đồ gia dụng. Hàng chất quá cao làm xe mất ổn định, dễ lật khi vào cua và có nguy cơ va quệt vào cầu vượt, dây điện, biển báo trên đường. Ngưỡng chiều cao xếp hàng được xác định theo Điều 16 Thông tư 12/2025/TT-BXD (hiệu lực từ 01/07/2025). Với xe tải thùng hở có mui, chiều cao cho phép là chiều cao giới hạn trong phạm vi thùng xe theo thiết kế ghi trong giấy chứng nhận kiểm định. Với xe thùng hở không mui, hàng phải được chằng buộc chắc chắn và tính từ mặt đường trở lên không vượt quá: 4,2 mét với xe có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế từ 5 tấn trở lên; 3,5 mét với xe từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn; 2,8 mét với xe dưới 2,5 tấn. Riêng xe chở công-ten-nơ, chiều cao tính từ mặt đường không quá 4,35 mét. Ngoài phạt tiền, người điều khiển còn bị trừ 2 điểm giấy phép lái xe. Cần lưu ý chủ xe cũng bị xử phạt riêng theo Điều 32 nếu giao xe cho người vi phạm. Thông tin dưới đây mang tính tham khảo theo văn bản hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

Lỗi quá chiều cao Nghị định 168 có trừ điểm giấy phép lái xe không?+
Có. Theo điểm a khoản 13 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hành vi quy định tại khoản 4 Điều này bị trừ 2 điểm giấy phép lái xe. Khoản 4 Điều 21 chính là hành vi chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép. Như vậy lỗi quá chiều cao bị phạt tiền 2.000.000–3.000.000đ và trừ 2 điểm GPLX.
Chiều cao xếp hàng hóa tối đa cho phép là bao nhiêu mét?+
Theo Điều 16 Thông tư 12/2025/TT-BXD, với xe tải thùng hở không mui, chiều cao xếp hàng tính từ mặt đường không quá 4,2m (xe chở từ 5 tấn trở lên), 3,5m (xe từ 2,5 đến dưới 5 tấn), 2,8m (xe dưới 2,5 tấn). Xe chở công-ten-nơ không quá 4,35m. Với xe thùng hở có mui, chiều cao cho phép là giới hạn trong phạm vi thùng xe theo thiết kế.
Chủ xe có bị phạt khi tài xế chở hàng quá chiều cao không?+
Có. Ngoài việc xử phạt người điều khiển theo khoản 4 Điều 21, chủ xe còn bị xử phạt riêng theo Điều 32 Nghị định 168/2024 nếu giao phương tiện cho người thực hiện hành vi vi phạm. Mức phạt với chủ xe là cá nhân cao hơn mức phạt tài xế, và với tổ chức thì gấp đôi mức của cá nhân.

Lỗi liên quan

Tra điểm GPLX của bạn còn lại bao nhiêu

Tính nhanh số điểm giấy phép lái xe còn lại sau lỗi này

Căn cứ pháp lý

NĐ 168/2024/NĐ-CPkhoản 4 Điều 21 NĐ 168/2024/NĐ-CP.

Ban Pháp chế tracuugiaothong.vn đối soát ngày 01/09/2026.

Thông tin mang tính chất tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật chính thức. Xem thêm nguồn dữ liệu.

Cập nhật dữ liệu gần nhất: .